| |
|
|||||||
Athena kỷ niệm 5 năm thành lập 12/10/2004 -12/10/2009 |
Loading
|
![]() |
|
|
LinkBack | Công Cụ | Xếp Bài |
|
||||
|
3. Router Redundancy
![]() - Một hay nhiều router sử dụng giao thức này để quyết định router vật lý nào sẽ có trách nhiệm xử lý frame được gửi đến địa chỉ IP ảo và địa chỉ Mac ảo. Các máy trạm sẽ gửi traffic đến router ảo. Một router thật sẽ có trách nhiệm forward traffic này đi tiếp tuy nhiên router thật nay trong trạng thái transparent so với các máy trạm ở đầu cuối.Giao thức redundacy này cung cấp cho ta một cơ chế để quyết định router nào sẽ ở vai trò active trong việc forward traffic và router nào sẽ ở vai trò standby. ![]() o Khi standby router không còn nhận được gói tin hello từ một forwarding router |
|
||||
|
4. Cấu hình Layer 3 Redundancy với giao thức HSRP
Ta có sơ đồ luận lý như sau ![]() - Một group HSRP bao gồm các thông tin sau o Active router- HSRP active router và standby router gửi gói tin hello đến địa chỉ multicast 224.0.0.2, dùng giao thức UDP port 1985 để duy trì thông tin. 5. Quá trình hoạt động của HSRP ![]() - Virtual Router: thực tế chỉ là một cặp IP address và Mac address mà tất cả các thiết bị đầu cuối dùng nó làm IP default gateway. Active router xử lý tất cả packet và tất cả các frame được gửi tới virtual router address. - Active Router: trong HSRP group một router sẽ được chọn làm active router. Active router thực tế là thiết bị vật lý forward packet và nó cũng là thiết bị gửi Mac address ảo đến các thiết bị đầu cuối - Trong mô hình trên router A được giả định ở vai trò active và forward tất cả các frame đến địa chỉ Mac là 0000.0c07.acXX với XX là số group của HSRP. XX là hệ số hexa - Địa chỉ IP và địa chỉ Mac tương ứng của virtual router được duy trì trong bảng ARP của mỗi router thuộc HSRP group. Để kiểm tra bảng ARP trong bảng ARP ta dùng lệnh show ip arp ![]() - HSRP standby router luôn theo dõi trạng thái hoạt động của HSRP group và sẽ nhanh chóng chuyển trạng thái forwarding packet nếu active router không có hoạt động. Cả hai active router và standby router sẽ truyền hello message để thông báo cho tất cả router khác trong group HSRP biết rằng vai trò của nó lúc này là gì ? Các router dùng địa chỉ destination multicast 224.0.0.2, kiểu truyền UDP port 1985. Và địa chỉ IP source là địa chỉ IP của sending router. - Ngoài ra bên trong HSRP group có thể chứa một số router khác nhưng vai trò của nó không phải active hay standby. Những router dạng này sẽ monitor hello message được gửi bởi active và standby router để chắc chắn rằng active và standby router đang tồn tại trong HSRP group. Router này chỉ forward những packet đến chính địa chỉ IP của nó nhưng không forward packet được đặt địa chỉ đến virtual router. Những router dạng này sẽ đọc message tại mỗi thời gian giữa hai gói tin hello - Một số thuật ngữ trong HSRP o Hello Interval Time: Khoảng thời gian giữa hai gói tin Hello HSRP thành công từ một router. Thời gian này là 3 giây- Khi active router bị fail, thì những router khác thuộc cùng HSRP group sẽ không còn nhận được message từ active router. Và standby router sau đó sẽ được giả định là Active router. Và nếu như có router khác bên trong HSRP group thì nó sẽ được đưa lên làm standby router. Nếu như cả hai active và standby router bị fail thì tất cả router trong group làm active và standby router. ![]() |
|
||||
|
6. Các trạng thái trong giao thức HSRP
- Một router trong HSRP group có một số trạng thái hoạt động như sau: initial, learn, listen, speak, standby hoặc là active ![]() - Tất cả các router đều bắt đầu ở trạng thái Initial, điều này hiển thị rằng HSRP đang không hoạt động. Sau đó nó sẽ chuyển sang trạng thái learn, ở trạng thái này router sẽ mong chờ thấy được HSRP packet và từ những packet này nó quyết định xem virtual IP là gì ? và xác định active router trong HSRP group. - Khi một interface thấy HSRP packet và quyết định xem virtual IP là gì thì nó tiếp tục chuyển sang trạng thái listen. Mục đích của trạng thái listen là để xác định xem có Active hay Standby router cho HSRP group. Nếu như đã có active hay standby router rồi thì nó vẫn giữ nguyên trạng thái. Tuy nhiên nếu gói tin hello không được thấy từ bất kỳ router nào, interface chuyển sang trạng thái Speak. - Trạng trạng thái Speak, các router chủ động tham dự vào quá trình chọn lựa ra active router, standby router bằng cách nhìn vào gói tin hello để xác định vai trò - Có 3 dạng timer được sử dụng trong giao thức HSRP đó là active, standby, hello. Nếu như không có một gói tin hello nào được nhận từ Active HSRP router trong khoảng thời gian active, thì router chuyển sang trạng thái HSRP mới. o Active timer: dùng để monitor Active Router. Timer sẽ reset lại vào bất kỳ thời điểm nào khi một router trong group HSRP nhận được gói tin hello được gửi ra từ Active Router. Giá trị Timer expire phù hợp với giá trị hold time đang được set tương ứng với field trong HSRP hello message. ![]() - Ở trong trạng thái Standby, bởi vì router lúc này như là một ứng viên để trở thành Active Router kế tiếp. Nó định kỳ gửi ra các gói tin hello. Nó cũng listen các hello message từ active router. Trong một mạng HSRP thì chỉ có duy nhất một standby router ![]() - Trong Active State, router có nhiệm vụ forward packet. Nó gửi địa chỉ Mac ảo của group. Nó cũng có nhiệm vụ hồi đáp các gói tin ARP request hướng đến IP ảo. Active Router cũng định kỳ gửi ra các hello message. Trong một HSRP group chỉ có duy nhất một Active Router. ![]() Last edited by nhanld83; 10-08-2009 at 09:40 PM. |
![]() |
| Công Cụ | |
| Xếp Bài | |
|
|